View Full Version: Protein niệu - hội chứng thận hư

Pḥng khám ảo 195 > Pḥng mạch Nội > Protein niệu - hội chứng thận hư


Title: Protein niệu - hội chứng thận hư
Description: đă được sửa tên (ngày 27/9/2006)


voicon - September 23, 2006 10:23 AM (GMT)
Em có mấy câu hỏi,mong mọi người giải đáp giùm. Xin cảm ơn trước nhé.
-Một bệnh nhân vừa được chẩn đoán Hội chứng thận hư mà lại có rất nhiều hồng cầu trong nước tiểu th́ được chẩn đoán là ǵ th́ hợp lí nhất?
-Các bệnh lí tại nhu mô thận thường gây tăng huyết áp là do cơ chế ǵ?
-Các chỉ định của chạy thận nhân tạo?
-Thuốc lợi tiểu natrilix thuộc nhóm lợi tiểu nào vậy?

Du Tieu Long - September 24, 2006 02:26 AM (GMT)
Trả lời voicon:

1. Bệnh nhân vừa được chẩn đoán là hội chứng thận hư (HCTH) nay c̣ thêm hồng cầu niệu nhiều, không biết có phải ư của em là vừa có HCTH vừa có Viêm cầu thận (VCT) hay không? Nếu vừa có HCTH vừa có VCT th́ tùy theo t́nh trạng Thận hư là chính hay VCT là chính mà có danh pháp khác nhau 1 chút là: HCTH kết hợp (nếu HCTH là chính) hay VCT có HCTH (nếu VCT là chính).
2. natrilix là biệt dược của Indapamid thuộc nhóm lợi tiểu Sulfonamid. Tuy nhiên, thuốc có tác dụng lợi niệu rất ít mà tác dụng hạ áp lại khá tốt cho nên nó là thuốc dùng trong điều trị tăng hyết áp(THA), đặc biệt là THA có rối loạn Lipid máu v́ thuốc này không gây RL Lipid máu như nhiều thuốc lợi tiểu khác. Dùng 1 viên natrilix1,5mg/ngày và thường dùng kết hợp với thuốc hạ áp khác.
3. Chỉ định chạy thận nhân tạo:
* Suy thận cấp: nên dùng sớm khi thấy: ure máu>35mmol/l, creatinin máu>600 micromol/l, Kaki máu>= 6,5mmolt́nh trạng lâm sàng nặng.
* Suy thận măn: nếu là giai đoạn 4, th́ là chỉ định tuyệt đối. Nếu là giai đoạn 3b th́ thường chỉ định ở cuối giai đoạn 3b, khi mà creatinin> 700 micromol/l và lâm sàng đă có biểu hiện nhiễm độc và thừa nước như nhức đầu, buồn nôn, nôn...
* Trên thực tế lâm sàng người ta c̣n chỉ định trong 1 số trường hợp mà chưa có suy thận nhưng Kali máu>7 mmol/l đơn độc hay BN vô niệu>48 giờ mà đă dùng thuốc lợi tiểu rồi mà không có hiệu quả (chỉ định tương đối).
4. Cơ chế gây THA trong bệnh lí về nhu mô thận:
Thực ra không chỉ bệnh lí của nhu mô thận mà bệnh lí về hẹp động mạch thận cũng gây THA. Giải thích như sau:
* Nhu mô thận tổn thương làm thiếu máu tổ chức cận cầu thận làm tổ chức này tiết renin, đây là 1 men xúc tác tạo Angiotensin1(A1) từ Angiotensinogen. Từ A1 sẽ tạo ra A2 bởi 1 số chất xúc tác khác. A2 làm co mạch và làm tăng chế tiết Aldosteron-là chất giữ muối và nước v́ vậy gây THA
* Nhu mô thận tổn thương làm cho chức năng điều chỉnh natri và nước của thận kém, gây thừa muối và nước trong cơ thể do đó làm tăng khối lượng tuần hoàn gây THA.
*Ngoài ra c̣n có 1 số cơ chế phụ khác nhưng c̣n có nhiều tranh căi nên anh chưa nêu ra.
Xin chú ư tí chút: lần sau em có hỏi th́ hỏi ít câu thôi nhé, nhiều quá sẽ khó hiểu và quan trọng là anh mỏi tay quá :P

voicon - September 24, 2006 09:44 AM (GMT)
Cảm ơn anh Tieu Long nhé, anh trả lời rất rơ ràng, em đă rơ hơn rồi. Em sẽ thường xuyên theo dơi diễn đàn. Mà anh Tieu Long có vẻ thích nội khoa nhỉ? Sao không thấy anh tham gia vào các box khác? ah, em có một câu hỏi nữa về Hội chứng thận hư, mong các anh chị và mọi người trên diễn đàn trả lời cho em với: Có bao giờ bệnh nhân nhân có protein niệu cao mà vẫn không phải là dohội chứng thận hư không?

voicon - September 25, 2006 12:04 PM (GMT)
Cảm ơn hangoc. Về tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng thận hư em cũng xem qua rồi ạ.Ư em muốnhỏi rằng có nguyên nhân nào gây tiểu ra protein nhiêu ma không phải là hội chứng thận hư không? nhóm bạn em đang thảo luận vế vấn đề hội chứng thận hư, em nhớ có 1 chị Y5 nói là có nhưng em chưa tim ra, em nhờ diễn đăn xem ai biết thi mách giùm với.

Du Tieu Long - September 27, 2006 01:18 AM (GMT)
Trả lời voicon: Em nên xem thêm quyển Nội khoa cơ sở tập 2 phần protien niệu. Chỉ chú ư như sau:

1. Phân loại protein niệu:
- protein niệu b́nh thường: dưới 0,15-0,2g/24h.
- protein niệu ít: dưới 1g/24h.
- protein niệu trung b́nh: 1-3g/24h
- protein niệu cao: trên 3g/24h
2. Protein niệu cao:
- khi thấy protein niệu cao th́ nguyên nhân đầu tiên và thường gặp nhất phải nghĩ đến là hội chứng thận hư (HCTH). Tất nhiên là phải kết hợp thêm các triệu chứng khác, nhưng nói chung việc chân đoán HCTH không khó.
- Một số trường hợp protein niệu cao khác (ít gặp trên lâm sàng):
+ protein Bence-Jones (Đă từng gặp ở khoa Điều trị tích cực bệnh viện Bạch mai, lúc mới vào bệnh nhân suy kiệt nhiều, xét nghiêm thấy rất nhiều protein niệu khiến mọi người nghĩ là do HCTH nhưng chỉ lạ là protein máu không giảm mà lại tăng). Loại protein này gặp trong bệnh Đa u tủy xương (Bệnh Kahler)- là 1 bệnh ung thư ḍng tế bào Plasmocid, thường xâm nhập ở tủy xương( gây tiêu xương dài và xương dẹt, h́nh ảnh Xquang là các khuyết xương h́nh tṛn hoặc bầu dục, bờ rơ nét, rất đẹp) và các cơ quan tạo máu khác như gan, lách, hạch.
+ Trong bệnh Tiền sản giật(TSG) và trong sản giật( SG) thường cũng có nhiều protein trong nước tiểu nhưng thường ở mức 1-3g/24h, tuy nhiên cũng đă có những trường hợp protein lên tới 5g/24h. việc chẩn đoán TSG và SG không khó: chẩn đoán TSG khi thai phụ ở 3 tháng cuối của thời ḱ thai nghén có Tăng huyết áp, phù và có protein niệu. Chẩn đoán Sản giật dựa vào triệu chứng của TSG cộng thêm có co giật.

intel - September 27, 2006 03:54 AM (GMT)
Em xin bổ sung thêm cho anh Tiểu Long . Giải đáp tiếp cho khó khăn của Voi Con :
CODE
B́nh thường , chỉ có một ít Protein huyết tương có kích thước nhỏ qua được cầu thận nhưng lại được tái hấp thu hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn khi qua ống thận , v́ vậy không có hoặc chỉ có rất ít protein niệu: người ta tính lượng Protein đào thải vào khoảng 30mg/24 giờ , trong đó 30% là albumin và 70% là globulin.

I.Thay đổi sinh lư : Protein xuất hiện rất ít ( <150mg/24 giờ ) và không thường xuyên trong các trường hợp :
◦Ở trẻ sơ sinh th́ thận chưa hoạt động tốt , thường sau 4-10ngày th́ hết .
◦Do ăn uống : sau bữa ăn giàu chất đạm.
◦Do tư thế đứng và gắng sức : hay gặp ở trẻ và thanh thiếu niên , ít gặp ở người lớn tuổi .
II.Thay đổi bệnh lư :
-Protein niệu xút hiện tạm thời , lượng đào thải ít <1g/24giờ:
◦Sốt cao, sốc.
◦Suy tim khi bị thiểu niệu.
◦chấn thương sọ năo , chảy n\máu năo – màng năo .

-Protein niệu xuất hiện thường xuyên , lượng đào thải nhiều hơn. Phân biệt 3 loại :

◦Protein thiểu niệu trước thận: thường là những Protein có trọng lượng phân tử nhỏ , lọc được qua cầu thận nhưng vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận . Thuộc loại này có protein bence – Jones. Myoglobin niệu  xảy ra sau chấn thương các cơ.

◦Protein niệu do thận : viêm cầu thận , viêm ống thận , thận hư , thoái hoá thận dạng tinh bột , lao thận , ung thư thận , xơ mạch thận , đa nang thận , tổn thương thận trong các bệnh khác như các bệnh nhiễm khuẩn , nhiễm virus bệnh Fanconi , bệnh Wilson , do tác động của một số thuốc… Prôtein niệu do tổ thương cầu thận có trọng lượng phân tử cao mà protein niệu do tổn thương ống thận không có .

*Lượng protein niệu đào thải tăng rất cao trong thận hư (.3,5g/24giờ)  , tăng vừa phải trong viêm cầu thận cấp (2-3g/24giờ) , tăng nhẹ ( khoảng 1g/24giờ) trong viêm cầu thận mạn , viêm thận bể thận , lao thận….

-Protein niệu sau thận : do viêm nhiễm hoặc tổ thương niệu quả , bàng quang , niệu đạo , tuyến tiền liệt hoặc theo đường sinh dục nữ


voicon - September 27, 2006 04:36 AM (GMT)
Cảm ơn Tieu Long và sang nhé, thông tin của mọi người rất bổ ích. Em cũng đang cố gắng thu nhặt kiến thức đây, nhưng khó quá, ḱ tới đi lâm sàng rồi.




* Hosted for free by zIFBoards